Phan Văn Giang (sinh ngày 14 tháng 10 năm 1960) là một chính trị gia người Việt Nam, Tướng lĩnh Quân đội nhân dân Việt Nam, cấp bậc Đại tướng. Ông hiện là Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong Chính phủ Phạm Minh Chính, Ủy viên Bộ Chính trị Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XIII, Phó Bí thư Quân ủy Trung ương. Ông cũng là Ủy viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh Việt Nam và Đại biểu Quốc hội Việt Nam khóa XV, nhiệm kỳ 2021-2026 thuộc đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh Thái Nguyên.

- Họ và tên: Phan Văn Giang
- Ngày sinh: 14/10/1960 - Nam/Nữ: Nam - Dân tộc: Kinh
- Quê quán: Xã Hồng Quang, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định
- Nơi ở hiện nay: Số nhà 291, đường Quang Trung, phường Tân Thịnh, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên
- Thành phần gia đình: Công nhân
- Nghề nghiệp khi được tuyển dụng: Học sinh tốt nghiệp PTTH
- Ngày được tuyển dụng làm cán bộ, công chức, viên chức: 8/1978
- Ngày nhập ngũ: Tháng 8/1978
- Ngày vào Đảng: 04/12/1982 - Ngày chính thức: 04/6/1984
- Trình độ đào tạo:
+ Giáo dục phổ thông: 10/10
+ Học hàm, học vị: Tiến sĩ Khoa học Quân sự
+ Lý luận chính trị: Cao cấp
+ Ngoại ngữ: Tiếng Anh (Bằng C)
- Khen thưởng:
+ Huân chương Quân công hạng Nhất.
+ Huân chương Chiến công hạng Nhất.
+ 02 Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Ba.
+ Huân chương Hữu nghị hạng Mo-ha-sê-rây-vót (Nhà nước Campuchia tặng).
+ Huân chương It-sa-na (Nhà nước Lào tặng).
+ Huy chương Quân kỳ quyết thắng.
+ Huy chương Chiến sĩ vẻ vang hạng Nhất, Nhì, Ba.
- Kỷ luật: Không
- Uỷ viên Trung ương Đảng khóa XII, XIII
- Uỷ viên Bộ Chính trị khóa XIII
TÓM TẮT QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC
| 8/1978 - 11/1979: |
Binh nhì, Binh nhất, Chiến sĩ Tiểu đoàn 4, Trung đoàn 677, Sư đoàn 346 (Chiến đấu tại tỉnh Cao Bằng). |
| 12/1979 - 4/1980: |
Binh nhất, Chiến sĩ ôn văn hóa tại Trường Văn hóa Quân khu 1. |
| 5/1980 - 8/1983: |
Đảng viên (12/1982), Hạ sĩ, Trung sĩ, Thượng sĩ, Học viên Trường Sĩ quan Chỉ huy kỹ thuật Tăng. |
| 9/1983 - 9/1984: |
Trung úy, Trung đội trưởng Đại đội 3, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1. |
| 10/1984 - 4/1986: |
Chi ủy viên, Trung úy, Thượng úy (6/1985), Đại đội phó Kỹ thuật Đại đội 1, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1. |
| 5/1986 - 3/1989: |
Phó Bí thư Chi bộ, Đại úy (6/1988), Đại đội trưởng Đại đội 1, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1. |
| 4/1989 - 8/1990: |
Đảng ủy viên Tiểu đoàn, Đại úy, Phó Tiểu đoàn trưởng - Tham mưu trưởng, Tiểu đoàn 1037, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1. |
| 9/1990 - 9/1993: |
Đại úy, Thiếu tá (7/1992), Học viên đào tạo Học viện Lục quân. |
| 10/1993 - 3/1996: |
Thiếu tá, Trợ lý Phòng Tham mưu, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1. |
| 4/1996 - 8/1997: |
Thiếu tá, Trung tá (8/1997), Phó Tham mưu trưởng Trung đoàn 141, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1. |
| 9/1997 - 11/1999: |
Đảng ủy viên Trung đoàn, Trung tá, Phó Trung đoàn trưởng - Tham mưu trưởng Trung đoàn 209, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1 (10/1998- 6/1999: Học viên đào tạo Đại học đại cương, Học viện Hậu cần) |
| 12/1999 - 7/200: |
Phó Bí thư Đảng ủy Trung đoàn, Trung tá, Trung đoàn trưởng Trung đoàn 209, Sư đoàn 312, Quân đoàn 1. |
| 8/2001 - 5/2003: |
Trung tá, Thượng tá (9/2001), Phó Tham mưu trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1 (9/2001-7/2002: Học viên đào tạo Sư đoàn trưởng, học viện Lục quân). |
| 6/2003 - 10/2003: |
Đảng ủy viên Sư đoàn, Thượng tá, Phó Sư đoàn trưởng - Tham mưu trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1. |
| 11/2003 - 7/2008: |
Phó Bí thư Đảng ủy Sư đoàn, Thượng tá, Đại tá (9/2005), Sư đoàn trưởng Sư đoàn 312, Quân đoàn 1 (9/2006 - 8/2007: Học viên Lớp đào tạo Chiến dịch - Chiến lược, Học viện Quốc phòng). |
| 8/2008 - 01/2009: |
Đảng ủy viên Quân đoàn, Đại tá, Phó Tư lệnh Quân sự Quân đoàn 1. |
| 02/2009 - 5/2010: |
Đảng ủy viên Quân đoàn, Đại tá, Phó Tư lệnh - Tham mưu trưởng Quân đoàn 1. |
| 6/2010 - 9/2011: |
Phó Bí thư Đảng ủy Quân đoàn, Đại tá, Thiếu tướng (8/2010), Tư lệnh Quân đoàn 1 (9/2007-12/2011: Nghiên cứu sinh, Học viện Quốc phòng). |
| 10/2011 - 02/2014: |
Bí thư Đảng ủy Bộ Tổng tham mưu - Cơ quan Bộ Quốc phòng; Thiếu tướng, Trung tướng (9/2013) Phó Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam. |
| 3/2014 - 3/2016: |
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Ủy viên Quân ủy Trung ương; Trung tướng, Tư lệnh Quân khu 1; (02-6/2014: Học viên dự nguồn cán bộ cao cấp Khóa 4, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh). |
| 4/2016 - 5/2016: |
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Ủy viên Thường vụ Quân ủy Trung ương, Trung tướng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng. |
| Từ 5/2016 đến nay: |
Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII; Ủy viên Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương; Trung tướng, Thượng tướng (9/2017), Tổng Tham mưu trưởng Quân đội nhân dân Việt Nam, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng. Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII đồng chí được bầu tái cử Ban Chấp hành Trung ương và được Ban Chấp hành Trung ương bầu vào Bộ Chính trị khóa XIII. Ngày 08/4/2021, tại kỳ họp thứ 11, Quốc hội khóa XIV được Quốc hội phê chuẩn giữ chức Bộ trưởng Bộ Quốc phòng nhiệm kỳ Quốc hội khóa XIV. Đại tướng (7/2021). |

Ông Phan Văn Lâm được bổ nhiệm làm Tổng Biên tập Tạp chí Pháp luật và Phát triển


GS.TS Phan Mạnh Hưởng: “Rèn luyện thành nhà khoa học uy tín để trở về đóng góp cho quê hương”

Đại tướng Phan Văn Giang giữ chức Phó thủ tướng kiêm Bộ trưởng Quốc phòng

Ông Phan Văn Mãi giữ cương vị Chủ nhiệm Ủy ban Kinh tế và Tài chính
Ông Phan Chí Hiếu giữ chức Chủ nhiệm Ủy ban Pháp luật và Tư pháp của Quốc hội

Giới thiệu Đại tướng Phan Văn Giang ứng cử đại biểu Quốc hội khóa 16


Vị tướng nơi truyền lửa Trường Sơn và huyền thoại về 500 lá thư tình

Tấm gương anh hùng liệt sĩ Phan Đình Giót lấy thân mình lấp lỗ châu mai




Ở Cao Xá (Hải Dương) có 3 vị tướng giúp Vua Hùng đánh giặc Ân, gồm những ai?
